Giải bài tập Anh 12 – Unit 1

Giải bài tập Anh 12 Unit 1. Home life- Đời sống gia đình

A. PHẦN NGỮ PHÁP

Phát Âm Chữ S Tận Cùng

Có ba cách phát âm chữ”-S” tận cùng
1. Chữ “-S”được đọc là |-iz] khi theo sau một trong những âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/
 e.g.: buses [bʌsiz], watches [ wɔtʃiz], roses [rәuiz],. .
2. Chữ “-S” được đọc là (-s) khi theo sau một irong những âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/. e.g.: maps [maps], books [buks], hats,..
3. Chữ “-S” được đọc là [-iz ] khi theo những âm phụ âm còn lại hay một âm nguyên âm.
e.g.: eyes, bells, plays,…

Liên hệ giữa since, for và ago- Thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành đơn

I. LIÊN HỆ GIỮA SINGE, FOR và AGO – Thì Quá khứ đơn và Hiện tại hoàn thành đơn (Relation between Since, for and ago) – the Simple past and Simple present perfect tenses)
e.g.: It’s nearly two years since my brother went away.
(Từ khi anh tôi đi xa nay gần hai năm.)
=> I haven’t seen my brother for nearly two years.
=> I last met my brother nearly two years
=> The last time I met my broiher was nearly two years ago.
I haven’t met my brother since the year 2000.
(Tôi không gặp anh tôi từ năm 2000.)
=>The last time I met my brother was the year 2000.
=> I last met my brother in the year 2000.
=> It’s over a year and a half since I last met my brother.
=> I haven’t met my brother for over a year and a half.
=> I lasi met my brother over a year and a haft ago.

Quá Khứ Đơn

I. SIMPLE PAST (Qúa khứ đơn) : Thì Quá khứ đơn được dùng diễn tả:
1. Hành động xảy ra và đã chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
e.g. They went to the zoo.
2. Hành động xảy ra lại mội thời điểm xác định trong quá khứ. hay có từ như: AGO. YESTERDAY, LAST, ONCE (UPON A TIME), THE OTHER DAY, FIRST.
e.g.: People built this school over 100 years ago.
(Dân chúng Xây trường nàv cách nay hơn 100 năm.)
The other day we saw them in a supermarket.
(Một ngày nọ, chúng tôi thấy họ ở một siêu thị.)
3. Hành động xảy ra suốt một khoẳng thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.
E.g They worked in a factory for 2 years. (Now they don’t work there
any more). (Họ làm việc ở một nhà máy 2 năm.)
4. hành động xảy ra sau một hành động khác, hay một chuỗi hành động trong quá khứ.
e.g.: Tom entered the room and stopped. He listened carefully. (Tom vào phong và dừng lại. Anh lắng nghe cẩn thận.)
5. một tình huống hay thói quen trong quá khứ và nay đã chấm dứt.
e.g.: Every morning his father jogged before breakfast.
(Cha anh ấy từng chạy hộ trước bữa điểm tăm mỗi sáng.
 Chú ý: Cách dùng này có thể được thay bằng USED TO + V (dạng gốc),
e.g: He used to play tennis on Saturday afternoons.
 He played tennis on Saturday afternoons.
6. ở mệnh đề theo sau “ t’s (about/high) time (that)…”
e.g.: It’s time they chanced the method of teaching and learning. (Đến lúc họ đổi phương pháp dạy và học.)

Khác biệt giữa thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành đơn

Khác biệt giữa thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành đơn (Differences between the Simple past and Simple present perfect tenses).
5.1.      a. Thì Hiện tại hoàn thành đơn: diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không rõ thời gian và còn tiếp diễn hoặc liên quan đến hiện tại.
e. g.: He has lived in this city. (Anh ấy sống ớ thành phố này.)
He ‘s lost his pen. He uses a ballpen.
(Anh ấy mất cây viết. Anh ấy dùng viết bi.)
b. Thì Quá khứ đơn: diễn là hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ hay có thời gian cụ thể.
e. g.: He lost his pen. (Anh ấy đã mất cây viết.)
(Chúng aa biết anh ấy đã mất cây viết rồi và bây giờ không rõ anh ấy có cây khác hay không.)
He lost his pen last Monday. (Anh ấy mất cây viết Thứ Hai rồi.)
5.2. a. Thì Hiện tại hoàn thành đơn :diễn tả hành động xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và hiện tại vẫn còn.
e. g.: We have worked in this company for two years.
{Chúng tôi làm việc ở công ty này được hai năm.)
Thì Quá khứ đơn: diễn tả hành động xảy ra suối một thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.
e.g.: We worked in this company for two years. (Now we don’t work here any more.)
(Chúng tôi đã làm việc ở công ty này hai năm.)
5. 3. a. Thì Hiện tại hoàn thành đơn: thường dùng trong báo chí. truvền thanh, truyền hình để giới thiệu những tin mới. Nhưng khi tiếp tục nói về những tin này. chúng ta phái dùng Thì Quá khứ đơn
e.g.: There’s been an accident on Main Street. Fortunately there was only a man slightly injured in the arm. (Có một tai nạn ở đường Chính. Mây thay chỉ có một người bị thương nhẹ ở cánh tay.)
h. Thì Quá Khứ Đơn được dùng trong văn kể chuyện.

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

I. PAST CONTINUOUS / PROGRESSIVE (Thì Quá khứ tiếp diễn)
Form (Dạng): Thì Quá khứ tiến diễn được cấu tạo bởi dạng quá khứ của BE và hiện tại phân từ của động từ chính (present participle of main verb: V+ING).
                   WAS / WERE + present participle V+ ing)
Use (Cách dùng): Thì Quá khứ tiếp diễn được dùng diễn tả:
1. Hành động xảy ra tại một giờ cụ thể trong quá khứ.
e.g.: What were you doing at 2p.m. yesterday?
(Lúc 2 giờ trưa hôm qua bạn làm gì?)
2. Một hành động đang diễn liến bất chợt mội hành động khác xảy đến ngăn chặn lại trong quá khứ. (Hành động bất chợt-ở thì đơn).
e.g.: Last night when I was doing the exercises, my friend came in.)
(Đêm qua khi tôi làm bài tập. bạn tôi bước vào.)
3. Hai hoặc nhiều hành động xảy ra cùng một lúc trong quá khứ.
e.g.: Last weekend. when I was working in the Harden, Tom was playing ball with friends at school. (Ngày cuối tuần vừa qua, khi tôi làm việc trong vườn. Tom chơi banh với các bạn ở trường.)
4. Sự kiện dự định trong quá khứ.
e.g.: David was taking a course in French, but he had to cancel. (David dự định học một khóa tiếng Pháp, nhưng anh ấy phải hủy bỏ.)
5. Dùng với từ’‘ALWAYS” diễn tả hành động lặp đi lặp lại thường xuyên và bao hàm ý khôn a hài lòng trong quá khứ.
e.g.: He was always coming lo work late. (Anh ấy luôn đi đến chỗ làm trễ.)

Hiện Tại Hoàn Thành Đơn

I. SIMPLE PRESENT PERFECT (Thì Hiện tại hoàn thành đơn)
Form (Dạng): Thì Hiện hoàn thành đơn được cấu tạo bởi dạng hiện tại của HAVE và quá khứ phân từ (past participle) cùa động từ chính.
               HAVE / HAS + past participle (P.P.)
Have được đọc là [ [h}әv]; Has [ |h)әz]
Use (Cách dùng): Thì Hiện tại hoàn thành đơn diễn tả:
1. Hành động xảy ra trong quá khứ không rõ thời gian.
e.g.: He has met this man. (Anh ấy đã gặp người đàn ông này.)
2. hành động xảy ra suốt một khoảng thời trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.
e.g.: They’ve lived in this part for two years.
(Họ sổng nơi này được hai năm.)
Hoặc hành động vừa chấm dứt.
e.g.: I haven’t seen you for ages. (Tôi không gặp bạn mấy năm rồi.)
–   “FOR + khoảng thời gian” (FOR + a period of time): thường được dùng cho trường hợp này.
-“FOR + a period of time + NOW” hoặc “FOR + the last / past + a period of time” được dùng với Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn : “have / has + been + V-ing”.
e.g.: We’ve been studying English for a year now.
(Chúng tôi học tiếng Anh được một năm rồi.)
They have been working here for the last two years.
(Hai năm qua họ làm việc ở đây.)
3. Hành động bắt đầu một thời điểm cụ thể trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại. thường trong câu có từ “SINCE + thời điểm / một nhật kì” (a point of time or a date).
g.: He‘s worked in this office since last January.
(Anh ấy làm ở văn phòng này từ Tháng Giêng rồi.)
He‘s written for this newspaper since 1998.
(Anh ấy viết cho tờ báo này từ 1998.)
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được dùng ở trường hợp (2) và (3) để nhấn mạnh tính liên tục.
e. g.: We’ve been studying English for two years now.
{Chúng tôi học tiếng Anh hai năm nay.)
We‘ve been living in this house since the autumn of 1990.
(Chúng tôi sống ở nhà này từ mùa thu năm 1990.)
* Sau SINCE có thể là một mệnh đề. thường ở Thì Quá khứ đơn.
e.g.: Since he left school, he has worked in his office.
(Từ khi rời khỏi trường, anh ấy làm việc ở văn phòng này.)
4. Hành động lặp di lặp trong quá khứ không rõ thời gian.
e.g.: He’s been to thill place many times. (Anh ẩy đã đến nơi đó nhiều lần.)
We’ve seen this film twice. (Chúng tôi xem phim này hai lần rồi.)
Chú ỷ: Thường có cụm từ chỉ số lần: many / several / four times,…twice,..etc…
5. Trong câu cỏ từ : recently, lately {mới đây, vừa rồi), so far (cho tới bây giờ), till/ until now, up to now, up to the present (cho tới bây giờ), before (trước đây), all his/her/my … life (suôt đời anh ấy /chị ấy/tôi…).
e.g.: He has finished about half the work so far.
(Cho tới bây giờ anh ấy làm xong khoảng nửa công việc.)
They have bought some new books for the library lately / recently.
(Vừa rồi họ mua một số sách mới cho thư viện.)
6. Sau so sánh tuyệt đối (a clause in the superlative); từ EVER được dùng với Thì Hiện tại hoàn thành.
e.g.: This is the most interesting book I’ve ever read.
(Đây lừ cuốn sách hay nhất tôi đã từng đọc.)
Is this the nicest restaurant you’ve ever told me about?
(Phải đây là nhà hàng thanh lịch nhất bạn đã từng nói với tôi)
7. Sau “ It / This is the first / second… .time…”, hoặc từ ONLY,
e.g.: This is the second time you have made that same mistake.
(Đây là lần thứ hai bạn phạm cùng mật lỗi đó.)
Is this the,first time he‘s been to Vietnam ?
(Phải đây là lần thứ nhất ông ấy đến Việt Nam không?)
8. Hành động xảy ra trong quá khứ còn hậu quả ở hiện tại.
e. g.: He‘s lost the door key, so he has to stay outdoors.
(Anh ấy mất chiu khóa cửa, do đó anh ấy phải ở ngoài.)
9. Trong câu với từ: ALREADY, YET, EVER, NEVER, và JUST.
a.ALREADY (rồi): diễn tả hành động xảy ra trước dự định, thường được viết giữa HAVE và P.P.
c. g.: He’s already gone to the bank. (Anh ấy đi ngân hàng rồi.)
The worker has already washed the car.
(Anh công nhân rửa xe rồi.)
b.       YET (chưa)-. dùng trong câu hỏi và phủ định.
*     Câu hỏi: ở cuối câu.
e. g.: Have you done the homework yet? (Bạn làm bài tập ở nhà chưa?)
Has he finished the report yet?
(Anh ấy làm xong bản báo cáo chưa ?)
*     Câu phủ định
–     Ở cuối câu hay mệnh đề.
e.g.: He hasn’t finished I he report yet.
Anh ấy chưa làm xong bản báo cáo.)
–     Ngay sau từ NOT.
e.g.: He has not yet finished the report.
c.       EVER (có bao giờ): Chi sự việc từ quá khứ đến hiện tại. dùng trong câu nghi vấn và đứng sau chủ từ.
e.g.: Have you ever read any of Dickcnsnovels ?
{Bạn có bao giờ đọc cuốn tiểu thuyết nào cùa Dickens không?)
d.             NEVER (chưa/không bao giờ) (hao hàm ý từ quá khứ đến hiện tại) dùng trong câu xác định và thường đứng giữa HAVE và p.p.
e. g.: He has never told a lie. (Anh ấy không bao giờ nói dối.)
They have never got to the office late.
(Họ chưa bao giờ đến cơ quan trễ.)
e.     JUST [vừa): chỉ sự kiện vừa xùy ra / chấm dứt.
e. g.: Mother has just gone to market. (Mẹ vừa đi chợ.)
They have just bought a new house. (Mọ vừa mua một ngôi nhà mới.)
Ở American English (Anh Mĩ ngữ). JUST đi với thì Quá khứ đơn.
e. g.: Mother just went to market.
Trái lại, JUST NOW {vừa, vừa rồi) đi với thì Quá khứ đơn. và được Viết ở cuối câu.
e g.: What did you do just now? (Vừa rồi bạn làm gì?)
10. “It’s + khoảng thời gian + SINCE + s + V quá khứ đơn) ..”
e. g.: It’s ten years since he went abroad.
(Đã 10 năm từ khi anh ấy đi ra nước ngoài.)
It’s nearly two year since his father died.
(Gần hai năm từ khi cha anh ấy mất.)

B. BÀI TẬP

Reading-Unit 1 Trang 12 Tiếng Anh 12

I. Before you read
Work in pairs. Ask and answer these questions about the picture.
1.Where is the family?
The family may be in the sitting room at home.
2.What is each member of the family doing?
The father is playing with the son and the mother is helping (he girl with her study.
3.Is the family happy? Why (not)?
It’s a happy and closely-knit family, everyone of which loves and helps one another
II. While you read
Task 1. Choose the sentence A, B or c that is nearest in meaning to the sentence given.
1 He doesn’t come home until very late at night.
A. He never comes home late at night.
B. He comes home late at night.
C. He sometimes comes home late at night.
2. “Men build the house and women make it home
A. Both men and women are good at building houses.
B. Men and women have to live separately.
C. Men’s responsibility is to work and support the family and women’s job is to look after the family.
2. Our parents join hands to give us a nice house and a happy home.
A. Our parents work together to give us a nice house and a happy home.
B. Our parents take each other’s hands when they give us a nice house and a happy home.
C. Our parents shake hands when they give us a nice house and a happy home.
3. The boys are mischievous sometimes.
A. The boys are well-behaved sometimes.
B. The boys enjoy playing tricks and annoying people sometimes,
C. The boys miss their parents sometimes.
4. We are a very close-knit family.
A. Members of our family have very close relationships with each other.
B. Members of our family need each other.
C. Members of our family are never close to each other.
Trả lời
1.B   2.C  3.A  4.B  5.A
Task 2. Answer the questions.
1. How busy are the parents in the passage?
2. How caring is the mother?
3. How do the father and the daughter share the household chores?
4. What is the daughter attempting to do after secondary school?
5.Why do the children feel they are safe and secure in their family?
Trả lời
1. They are very busy. They have to work long hours and sometimes they have t0 work at night.
2. She’s always the first t0 get up in the morning to make sure her children can leave home for school with breakfast and in suitable clothes. And she always makes dinner ready before her husband gets home.
3. The father sometimes cooks some special dishes and mends things around the house at weekends. And the daughter helps with the household chores: washing up and taking out the garbage. She also takes care of her two younger brothers.
4. She attempts to win a seal in a university.
5. Because they are a close-knit and supportive of one another, they often      share their feelings and whenever problems come up, they discuss them frankly and quickly find solutions
After you read
Work in groups. Compare the family described in the text with your own family.
The family in the text is larger than mine. There are four of us altogether: my parents, my sister and I.
Unlike the family in the text, only my father goes to work; he’s a teacher in a secondary school in the city. My mother’s a housewife. My sister is married and working in a bank. She hasn’t had a child yet. My sister’s family lives in the same district as my family.
My mother is a devoted wife. She always lakes good care of everybody in the family. Never does she get up after five a.m. to prepare breakfast for dad and me. My father is a great husband He always keeps an good eye on the family. In his spare time, he gives a hand with household chores. He is mv great support and guide in my study.
Since I’m in the final year and under the study pressure, my parents let me have a lot of time for my schooling. Despite this, I realize my responsibility 10 help my parents with the chores: I sweep the floor, sometimes wash dishes and take out the garbage.
Like the family in the text, we are very closely-knit and supportive of one another. I feel happy because my parents are very caring. They spend as much lime for the family as possible. At weekends we. all the members of the family, sometimes gather and have dinner together. We share our feelings, joys as well as sorrows, and support one another when any problems come up.

Speaking-Unit 1 Trang 15 Tiếng Anh 12

Task 1. Read the following sentences and tick (/) the ones that apply to you and your family.
 1. In my family, only my father works.
□ 2. Members of my family share the household chores.
□ 3. My responsibility in the family is to wash die dishes.
□ 4. In my family, the interest we share closely is watching football, n 5.1 often share my personal secrets with my father.
□ 6.1 always talk to my parents before making an important decision.
Trả lời
Task 1: Read the following Sentences and tick (S) the ones that apply to you and your family. (Đọc những câu sau và ghi dấu (V) những câu có thể áp dụng cho em và gia đình em.)
  1. s – In my family only my father works.
  2. s – Members of mv family share the household chores.
  3. s – My responsibility in the family is to wash the dishes.
  4. I always talk to my parents before making an important decision.
Task 2. Work in pairs. Prepare a list of questions to ask another student to find out whether his/her family life is like yours. You want to know:
  • who works in the family
  • who does the household chores
  • your friend’s responsibility in the family
  • the interest the family members share closely
  • the person your friend often shares his/her secrets with
  • the person your friend talks to before making an important decision
  • Example:
Who works in your family?
Trả lời
Task 2: Work in pairs. Prepare a list of questions to ask another student 10 find out whether his / her life is like yours. You want to know: (Làm việc từng đôi. Chuẩn bị danh sách câu hỏi đê hỏi một học sinh khác để tìm xem gia đình anh/ chị ấy giống gia đình em không. Em muốn hỏi)
–     Ai đi làm trong gia đình.
–     Ai làm công việc lặt vặt trong nhà.
–     Trách nhiệm của bạn em trong gia đình.
–     Sở thích các thành viên trong gia đình chia sẻ khăng khít với nhau.
–     Người bạn em thường chia sẻ những điều thầm kín.
–     Người bạn em nói chuyện trước khi có một quyết định quan ưọng.
  1. Can I ask you some questions about your family’s life?
  2. Sure. No problem!
  3. In your family who works?
  4. Only my father.
  5. Where does he work?
  6. He teaches in a secondary school.
  7. I see. So who does the household chores in your family?
  8. All members. I mean my father, mother and myself. We share the household chores together: each fulfills one’s own duties.
  9. What’s your responsibility?
  10. I’m in charge of sweeping the floor, washing-up, and taking out the garbage.
  11. What interest do your family members share closely?
B. We usually share with one another joys and sorrows, good or bad experiences or problems we encounter.
  1. Who do you often share your secrets with?
  2. My mother.
  3. Why not with your father?
    1. As you know, the mother is the person who is the easiest and most sympathetic to share our secrets due to her motherly love. Right?
    2. Alrightế I see. Who do you talk to before making an important decision?
    3. Usually with my father and mother. The more ideas, the better the decision.
    4. You can say it again!
Task 3. Work with a different partner. Use the questions you have formed to ask your partner about his/her family life. Note down the answers in the table.
who works in the family
both parents
who does the household chores
your friend’s responsibility in the family
the interest the family members share closely
the person your friend often shares his/her secrets with
the person your friend talks to before making an important decision
Trả lời
Task 3. Work with a different partner. Use the questions you have formed to ask your partner about his/her family life. (Làm việc với một bạn cùng học khác. Dùng những câu hỏi
Em đã lập để hỏi bạn cùng học với  em về đời sống gia đình của bạn ấy.
a. Who works in the family?
– Only his father
b. Who does the household chores?
– Mother, mainly
c. What’s your responsibility in the family?
– Cleaning the floor, sweeping the
yard, taking out the garbage.
d.What interest do your family members
– joys, sorrows, good or bad
share closely?
experiences as well as problems
in daily life.
e. Who do you share your secrets with?
– His mother.
f. Who do you talk to before making an
– His parents.
important decision?
Task 4. Go back to your original pairs. Tell each other the information you have collected.
Example:
I talked to Tam. Both his parents work. But only his mother does the household chores. …
Task 4: Get back to your original pairs. Tell each other the information you have collected. (Trở lại đôi đầu tiên của em. Kể cho nhau thông tin em thu thập được.)
 I’ve just had a talk with Minh, my classmate. In his family, only his father works, and his mother docs most of the household chores. His main responsibility is cleaning (he floor, sweeping the yard and taking out the garbage, and sometimes helping his mother with the ironing of the clothes. His family’s members enjoy watching children’s programs. Whenever he has a problem, he talks with his father, but he tells his mother his secrets. When he wants to make any important decision, he asks his parents for advice. He said that his family is a very close-knit and happy one and has a great influence on him, especially in the formation of personality

Listening-Unit 1 Trang 16 Tiếng Anh 12

I. Before you listen
Look at the picture below and describe what is happening in it.
(Nhìn vào hình dưới đây hãy mô tả điều gì đang xảy ra.)
The picture shows the sccne of the reunion of a family with a big meal. We can see the happy look on every family member’s face.
II. While you listen
Task 1. Listen to the conversation between Paul and Andrea and decide whether the statements are true (T) or false (F).
T
F
  1. Andrea can’t wait for her flight.
  1. Paul is very excited about coming home.
  1. Paul’s home is 280 kilometers from where they are now.
  1. There are more children in Andrea’s family than in Paul’s.
  1. When Andrea’s family get together, they often go out for dinner.
 (Nghe cuộc hội thoại giữa Paul và Andrea và quyết định câu nói đúng (T) hay sai (F).)
1.T                  2.F                        3. F                 4.T                  5.T
❖   Tapescript
Listen to Paul and Andrea talk about their family life. What are two things that are different about the families? Complete the chart.
Paid : p : Andrea : A
P. So Andrea, you’re going home for the holiday?
  1. I am sureI’ve booked a flight tomorrow afternoon and I can’t wait.
P. That sounds great.
  1. What about you? Going home, too?
P. I haven’t decided yet. I’m still considering ….
■A. Haven’t decided yet? Oh, you’re never going to get a flight out of here. All the seats have been reserved by now I’m sure. It’s the holiday season, after nil.
P. Well, it’s not very important to me. My family lives about 180 kilometer from here. I usually take the train or the coach.
A You don’t sound excited about it.
P. Well we are not really a very close-knit family. I have three brothers, and they’re spread out all over the place. We rarely get together as a family any more.
A. Well I try to get home as soon as possible. We’re a big family — there are six of us – children – so it’s always a lot of fun.
P. Six kids?
  1. Yes. And we’re all really close. My brothers are married, so it makes for a very crowded home over the holiday. And there are too many people to cook for. so we end up going out to dinner a lot. That’s also fun.
P. Well, at my home, my Mother loves to cook so when we get home, she often cooks big meals. We have leftovers fur days.
Task 2 Listen again and note down two things that are different about Paul’s and Andrea’s families.
(nghe lại và ghi lại những điều khác biệt về gia đình họ)
Trả lời
Paul
Andrea
l – His family members are not very close
l. He lives in a very close-knit family.
2. The family often have the big meal the mother cooks at home.
2. The family often go out 10 cat when they get together.
 III. After you listen
Work in groups. Discuss the importance of family in a person s life.
(Làm việc từng nhóm. Thảo luận tậm quan trọng của gia đình trong cuộc đời mỗi người.)
A. I think there’s no doubt about the importance of family to one’s life.
B. Sure. We can say nothing in life is more important than it. Family is an essential base for society. Without family, there is no society.
C. I can’t agree more lo your idea. Just at the first moment of life we witness and learn the speech, gestures of love from our beloved and dears.
B. What’s more a family is an irreplaceable entity because nowhere else you can he given the true love, support, security and safety.
D. And it’s a safe selling in which you are brought up and protected.
A. As a result of this, we should learn how 10 appreciate its values and how to conserve them.
B. So, this important mailer should he taught to school population even at children’s early stage.
C.If only all our kindergartens and nurseries would do it.

Writing-Unit 1-Trang 17 Tiếng Anh 12

WRITING
Writing about family rules (Viết về những quy tắc trong gia đinh)
Task 1: Work in groups. What rules do you have in your family? Discuss these topics and add others. Use the following verbs and expressions. (Làm việc từng nhóm. Ở gia đình em có gia quy gì? Thảo luận những chủ đề này và them những chủ đề khác.Dùng động từ và câu nói sau.)
let            allow        be         allowed         to       have to        permit etc…
A. Are there any rules in your family?
B. Sure. I think every family sets up its own rules.
C. That’s right, becaio.sc a family is a society miniature. So there must be a set of rules lo keep everything in order.
D. So, what are your family rules?
A. According to our traditional culture, every member has 10 obey family rules: obedience, respect, help our superior and one another.
B. Besides these, some families have their own rules. For example, in my family everybody should share duties and responsibiliũes as required. I mean the family chores.
C. What’s your responsibility?
B. As a child in the family. I have to help my parents with household chores I can do. In particular. I’m not allowed to watch much TV for I’m now in the final year, and when I haven’t finished my exercises or homework.
D. Do you have 10 do your routine chores?
B. No. My parents spare me so much of free time.
C. Do your parents let you go out with friends?
B. Oh. nearly never during this period, except for special occasions such as birthday parties or funerals. One thing I’m never allowed 10 do is using the family’s motorbikes.
A. You mean you can only ride your bike? What about urgent cases?
In urgent eases, my lather takes me on his motorbike.
C. Oh. me too.
D. Do you think these rules limit your own rights or freedom?
D. No. On the other hand, I think these rules are very indispendable to me. They help me to live a disciplined and organized life.
Task 2: Use the ideas you have discussed above to write a letter to a pen pal about your family rules. Begin as follows. (Dùng những ý tưởng em thảo luận ở trên để viết lá thư cho một bạn tâm thư về quy tắc của gia đình em. Bắt đầu như sau)
Dear Jim.
I’m writing to talk about ray family rules. It’s an interesting topic, isn’t it? It may be obvious that every family has its own rules. Mine has a few, apart from our traditional rules, especially for this school year as I’m in the final year.
First. I’m not allowed to watch TV, nearly no, except when there is a good or interesting movie or when I have finished all mv homework and exercises. And never do my parents let me to stay up so much late at night.
Next my parents don’t permit me 10 go out with friends without necessary reason for example birthdays or funerals.
Besides. I have to take a balanced diet lo keep fil for my coming exam. And one more thing I have to keep up is talking on the phone, that is 1 have to set a limit to my using õf the phone.
Do you think I have a lot of rules to abide? Or I have no rights or freedom to do what I want or like?
Tell me about your family rules? Ifs much fun 10 hear about them.
Stop for now and don’I forget to give my regards to your family members.
Best wishes,
Minh Tam

Language focus-Unit 1 trang 18 tiếng anh 12

Pronunciation
Listen and repeat.
/s/
/z/
Bats
bags
Kits
kids
speaks
speeds
dates
days
photographs
halves
 Practise reading these sentences.
  1. I saw some bats flying from the bags.
  2. He often speaks at different speeds.
  3. She tore the photographs into halves.
  4. I always have dates on rainy days.
  5. The kids are playing with their toy kits.
II. Grammar
Exercise 1. Underline the most suitable tense form in each sentence.
  1. Did you see / Have you seen my bas anywhere? I can’t find it.
  2. Hello Peter, are you back from the match? Did you enjoy/Have you enjoyed it?
  3. This is the photo of my great grandfather. He was/has been married six times.
  4. Have you given/Did you give Helen my message when you have seen/saw her?
  5. Sony, could you say that again? I didn’t listen/haven’t listened to you.
  6. Did you two meet/Have you two met before? Laura, this is Peter.
  7. Did you meet/Have you met anyone interesting at the party?
Trả lời
  1. Have you see 2. has … enjoyed                      3. was            4. Did you give – saw
  2. didn’t listen 6. Have you two met                                           7. Did you meet
Exercise 2. Decide which answer (A, B or C) best fits each space.
Dear Linda,
I am sorry I(1)__________ B___ to for so long, but I (2)_________________ very
Busy lately. All late month I (3) __________ exams . and I (4) _______________anything else but study for ages,  Anyway, I (5)_______________ studying  now and I (6)_____________ for my exam results.
As you can see from this letter, I (7)___________ my address and (8)__________ in Corydon now. I (9)___________ that I wanted a change form central London because it (10)____________  so expensive. A friend (11)____________ me about this flat, and I (12)__________ here about two months ago.
When you (13)_______ to England this summer, please visit me. I(14)_________________ here until the middle of August. Then  I (15) _____________ on holiday to Scotland.
Please write soon.
Margaret.
(1)
A. don’t write
B. haven’t written
c. am not writing
(2)
A. was being
B. am
c. have been
(3)
A. had
B. was having
c. have had
(4)
A. haven’t done
B. don’t do
c. wasn’t doing
(5)
A. stop
B. have stopped
c. was stopping
(6)
A. wait
B. am waiting
c. have waited
(7)
A. am changing
B. have changed
c. will change
(8)
A. will live
B. have lived
c. live
(9)
A. decided
B. have decided
c. decide
(10) A. will become
Bế becomes
c. has become
(11) A. tells
B. told
c. was telling
(12) A. have moved
B. was moving
c. moved
(13) A. will come
B. came
c. come
(14) A. am staying
B. stayed
c. stay
(15) A. have gone
B. am going
c. will have gone
Trả lời
1.B 2.C 3. A 4. A 5.B 6. B 7. B
8.C 9. B 10. c 11. B 12. c 13. c 14. A 15. B