Giải bài tập Anh 12 – Unit 14

Unit 14 : International Organizations – Các Tổ Chức Quốc Tế

GRAMMAR Unit 14 SGK Tiếng Anh 12

GRAMMAR
Revision : PHRASAL VERBS – VERBALS (Động từ kép)
A. Định nghĩa (Definition): động từ kép là động từ cấu tạo bởi một động từ với một tiểu từ (a particle) có một nghĩa mới.
e.g. give up : give + up : bỏ
look + after : chăm sóc
Particle có thể là một giới từ (preposition: (look) after ; (go) + off. hoặc một trạng từ(an adverb): (turn)+ on, (take) + off….
B. Loại (Kinds): Động từ kép có hai loại:
Động từ kép ai thể tách rời (separable verbals) : verb + adverb : động từ có thể được tách rời bởi túc từ (object).
– Túc từ là danh từ:
e.g.: You turn the light off when you leave the room.
(Bạn tắt đèn khi rời khỏi phòng.)
Chú ý : Danh từ túc từ có thể xen kẽ động từ và trạng từ hoặc theo sau động từ.
e.g.: He gave up smoking. (Anh ấy đã bỏ hút thuốc.) => He gave smoking up.
– Túc từ là đại từ (object pronoun): đại từ luôn xen kẽ động từ và trạng từ.
e.g.: Smoking is bad for health. You should gave it up.
(Hút thuốc có hại cho sức khỏe. Bạn nên bỏ nó.)
* Động từ kép không thể tách rời (Inseparable verbals): lúc từ luôn theo sau động từ kép.
– Verb + preposition :
e.g.: You should look after yourself. (Bạn nên tự chăm sóc.)
– Verb + adverb + preposition :
e.g..: He doesn’t get along with his boss. (Anh ấy không thể hòa hợp với chủ.)
– verb + noun + preposion.
e.g.: He pays attention to moral education.
(Ông ấy chú ý đến giáo dục đạo đức.)

Reading – Unit 14 trang 152 Tiếng Anh 12

READING
Before You Read
Work in pairs. Ask and answer the questions. (Làm việc từng đôi. Hỏi và trả lời câu hỏi.)
1. What kind of activities is this organization involved in?
2. Is there a national Red Cross Society in Vietnam?
Answer:
1. This organization is involved in activities that help to reduce sufferings of all victims of all kinds of major disasters and of the wounded as well. It also gives medical care to the needed people.
2. Yes. There is.
While You Read
Read the passage and do the tasks that follow.
Chữ Thập Đỏ là một tổ chức quốc tế nhân bản. Ở những thời kì chiến tranh, nó dành cho việc làm giảm đau đớn các thương binh, dân thường và tù nhân chiến tranh. Ở thời bình, nó cung cấp viện trợ y tế và những giúp đỡ khác cho các nạn nhân thiên tai lớn như lụt. động đất bệnh dịch và nạn đói.
Sự khởi xướng cho việc thành lập Chữ Thập Đỏ phát xuất từ một người Thụy Sĩ tên Jean Henri Dunant. Bị choáng vì sự thiếu hụt gần như hoàn toàn sự chăm sóc các thương binh, ông kêu gọi các nhà lãnh đạo các quốc gia thành lập các hiệp hội cống hiến sự hỗ trợ các người bị thương trong thời chiến. Một hội nghị được tổ chức ở Genève năm 1864 và các đại biểu chính thức của 12 quốc gia kí bản Hiến pháp Genève đầu tiên, đặt những quy tắc cho việc đối xử và bảo vệ những người bị thương và những người bị thiên tai tàn phá. Cũng chính ở cuộc họp này, một biểu tượng nổi tiếng của tổ chức, cờ trắng mang chữ thập đỏ, được chọn.
Chính Henry Davison, Chủ tịch ủy Ban Chữ Thập Đỏ Chiến Tranh Mĩ, người đề nghị thành lập một liên đoàn của các Hội quốc gia này. Một hội nghị y tế quốc tế do Davison khởi xướng đưa đến sự ra đời của Liên đoàn các Hội Chữ Thập Đỏ năm 1991. Tháng 11 năm 1991, liên đoàn này trở thành Liên Đoàn Chữ Thập Đỏ Quốc Tế. Sứ mạng của Liên Đoàn là cải thiện đời sống của những người dễ bị tổn thương, các nạn nhân thiên tai, nghèo khổ vă cấp cứu y tế.
Chữ Thập Đỏ quốc tế có trụ sở chính ở Genève. Thụy Sĩ. Ngày nay tổng số các hội chữ thập đỏ quốc gia trên khắp thế giới lên đến con số 186. Do đó sự giúp đỡ và hỗ ượ có thể được nhanh chóng gửi đến bất kì nơi đâu có nạn nhân của thảm họa, chẳng hạn. để giúp đỡ các nạn nhân sóng thần Á châu năm 2004. Hội Chữ Thập Đỏ và các Hội Trăng Lưỡi Liềm Đỏ quốc gia ở các nước bị sóng thần tàn phá đã phàn ứng nhanh chóng (không do dự) để giúp đỡ những cuộc tranh đấu để sống còn đó, mặc dù sự kiện là nhiều nhân viên và tình nguyện viên đã mất gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và sinh kế. Chẳng hạn, trụ sở chính của Hội Chữ Thập Đỏ In-đô-nê-zia ở Banda Aceh đã bị nước cuốn đi, nhưng một văn phòng tạm đã được dựng lại trong vài giờ và những người bị thương được giúp đỡ.
Task 1: Choose the best words in the box to complete the following sentences. (Chọn từ đúng nhất trong khung điền vào những câu sau.)
Dedicated initiated appealed
Resulted appalled
1. This woman has………….her whole life to helping others.
2. Police have………..for witnesses to the accident.
3. The company…………….a management training programme for small business.
4. She was……………..to hear that her husband had been arrested.
5. The crash……………………….in the deaths of to passengers.
1. dedicated 2. Appealed 3. Initiated 4. Appalled 5. resulted
Task 2: Decide whether the following sentences are true (T) or false (F)(Quyết định những câu sau đứng (T) hay sai (F).)
1. The Red Cross is aimed at providing medical aid and other help to victims of natural disasters.
2. The foundation of International Red Cross was inspired by a Swiss man called Henry Dunant.
3. The Geneva Convention was first signed in 1864.
4. The symbol of the Red Cross has three colours.
5. The International Red Cross has its headquarters in Geneva, Switzerland.
1. F 2.T 3.T 4.F 5. T
Task 3: Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)
1. What is the Red Cross Federation’s mission?
2. How many countries in the world have national Red Cross societies?
3. What are the advantages of having national Red Cross Societies?
Answer
1. Its mission is to improve the lives of the vulnerable people.
2. Now there are 186 national Red Cross societies in the world.
3. The people in that country can get quick help and support when they get struck by natural disasters or other major difficulties.
After You Read
Fill in each space of the following paragraph with a suitable word. (Điền mỗi chỗ trống ở đoạn văn sau với từ thích hợp.)
The International Red Cross started over 135 years aco, inspired by a Swiss businessman, Henry Dunant. He had been (1)…………at the sufferings of thousands of men, on both sides, who were left to die due to (2)………..of care after the Battle of Solferino in 1859. He proposed the creation (3) …………… national relief societies, comprised of volunteers, trained in peacetime to provide neufral and impartial help to relieve the sufferings (4)…………time of war.
1. appalled 2. lack 3. of 4. in

Speaking – Unit 14 trang 155 Tiếng Anh 12

SPEAKING
Task 1: Read the passage and answer the questions. (Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.)
1. What does WHO stand for?
2. When was WHO established?
3. What is its major objective?
4. What are its main activities?
WHO
Tổ Chức Y Tế thế giới (WHO) là một tổ chức chuyên ngành Liên Hiệp Quốc về y tế. Nó được thành lập ngày 7 tháng Tư năm 1948. Mục tiêu của WHO, như được đăt ra vì bản Hiến Pháp của nó, là tất cả các dân tộc đạt được trình độ y tế cao nhất có thể được. Những hoạt động chính của WHO là thực hiện những cuộc nghiên cứu về phát triển y học và cải thiện chăm sóc y tế quốc tế.
1. WHO stands for World Health Organization.
2. It was established on April 7. 1948.
3. Its objective is the attainment by all the peoples of the highest possible level of health.
4. Its main activities are carrying out research on medical development and improving international health.
Task 2: Below is some brier information about two international organizations. Work in pairs. Ask and answer questions about them. (Dưới đây là một vài thông tin ngắn về hai tổ chức quốc tế. Làm việc từng đôi. Hỏi và trả câu hỏi về chúng.)
UNICEF
Founded: 1948
Headquarters: New York
Aims: to advocate for the protection of children’s rights, to help meet their basic needs and help them reach their full potential.
Activities:
+ provide supports and funds for the most disadvantaged children – victims of war. disasters and extreme poverty.
+ carry out education development programmes for children.
WWF
Founded: 1961 Head office: New York Aims: to protect endangered wild animals and their habitat.
Activities:
+ carry out research on endangered species.
+ collect data on rare and endangered animals and plants
UNICEF
– Năm thành lập : 1948
– Trụ sở chính :New York
– đích: ủng hộ việc hảo vệ quyền của thiếu nhi, giúp đáp ứng nhu cầu cơ bản và giúp chúng đạt được tiềm năng đầy đủ.
– Hoạt động :
Cung cấp hỗ trợ và quỹ cho thiếu nhi khó khăn nhất : nạn nhân chiến tranh, thiên tai và khốn cùng.
Thực hiện chương trình phát triển giáo dục cho thiếu nhi.
WWF
– Năm thành lập : 1961
– Văn phòng chính: New York
– Mục đích : bảo vệ động vật hoang dã đang làm nguy và môi trường sống của chúng.
– Hoạt động :
Thực hiện việc nghiền cứu các chủng loại đang lâm nguy
Thu thập dữ liệu về động thực vật quý hiếm và đann lâm nguy.
1. UNICEF
A. What does UNICEF stand for?
B : It stands for (the) United Nations Children’s Fund.
A :When was it established?
B : In 1948.
A: Where is its headquarters located?
B : In New York.
A : What are its aims?
B : It advocates for the protection of children s rights, to help to meet their basic needs and help them reach their full potential.
A : What are its activities?
B : It provides supports and funds for the most disadvantaged children such as victims of war. disasters and extreme poverty, and carry out education development programs for children.
Task 3: Tell a partner what you know about one of the above mentioned international organizations. Use the information from Tasks 1 and 2. (Kể cho một bạn cùng học những gì em biết về một trong hai tổ chức quốc tế được nói đến ở trên. Dùng thông tin ở Task 1 và 2.)
A. Do you know anything about WWF?
B. OK. First, its name stands for World Wildlife Fund. This organization founded in 1961, has its headquarters in New York. Its aims are to protect endangered wild animals and their habitats. WWF ‘s main activities are to carry out research on endangered species and collect data on rare and endangered plants and animals. So far, thanks to its activities, a large number of endangered animals have been saved and preserved in reserves.

Listening- Unit 14 trang 156 Tiếng Anh 12

LISTENING
❖ Before You Listen
Work ill pairs. Look at the picture. Ask and answer the question. What do you know about the organization in the picture? (Làm việc từng đôi. Nhìn hình.Hỏi và trả lời câu hỏi. Em biết gì về tổ chức trong hình?)
A. What do you know about the building on the picture?
B. It’s the headquarters of the United Nations in New York.
A. That’s right. When and where was it established?
B. It was established in San Francisco, USA, in 1945 when World War II ended.
A. How many countries were Ihc UN first comprised of?
B. 51 countries.
A. What was the UN established for?
B : It was established for the world peace, friendly relations among nations and defense of human rights.
❖ While You Listen
Task 1: Listen to the first part of the passage and circle the best answer A, B,C or D to the following questions. (Nghe phần đầu ah đoạn văn và khoanh câu trả lời đúng nhất A,B, C hoặc D cho những câu hỏi sau.)
1. When was the UN established?
A. In 1954 B. In 1459 C. In 1945 D. In 1594
2. What was not mentioned as one of the world situations when the UN were established?
A. World War II ended.
B. Millions of people died.
C. Destructions were found everywhere.
D. Many people became homeless.
3. How many main goals were set by the UN?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
1.C 2. D 3.C
❖Tapescript
In 1945 leaders from 51 countries met in San Francisco, California and organized the United Nations (often called the UN , World War II had just ended. Millions of people had died, and there was destruction everywhere.
People hoped they could build a future of world peace through this new organization.
The United Nations has four main goals and purposes.
1. To work together for international peace and to solve international problems;
2. To develop friendly relations among nations;
3. To work together for human rights for everyone of all races, religions, languages, and of both sexes; and
4. To build a centre where nations can work together for these goals. Today, almost every country in the world is a member of the UN. Each country has signed an agreement that says:
– All members are equal.
– All members promise to solve international problems in a peaceful way.
– No member will use force against another member.
– All members will help the UN in its actions.
– The UN will not try to solve problems within countries except to enforce international peace.
Task 2: Listen to the second part of the passage and fill in die missing words. (Nghe phần hai của đoạn văn và điền những từ thiếu.)
• All members are equal.
• All members promise to (1)…………in a peaceful way.
• No member will use force against another member.
• All members will help (2)………….in its actions.
• The UN will not try to solve problems within countries except to enforce international peace.
Obviously, the United Nations has not been completely successful (3)……….There have been several wars since 1945. However, the organisation has helped bring peace to some countries that were (4)………… It has helped people who left their countries because of wars. It has helped brine (5)………..to colonies.
1. solve international problems 2. the UN 3. in its goals
4. at war 5. independence.
❖ After You Listen
Work in groups. List as many as possible the names of the international organizations you’ve known so far. (Liệt kê danh sách tên những tổ chức quốc tế càng nhiều càng tốt cho tới bây giờ.)
A : Do you know the names of international organizations?
B: Sure. It’s FAO.
C : What does ii stand for?
B : It’s Food and Agriculture Organization.
B : Another one is UNESCO. It’s the United Nations Educational, Scientific, Cultural Organization).
A : I know one more. It’s WB (the World Bank).
C: It’s ILO (International Labour Organization).
B : It’s IAEA (International Atomic Energy Agency).
A : And it’s IMF (International Monetary Fund).
C : It’s UNHCR, (the United Nations High Commissioner for Refugee).
D : It’s WTO (World Trade Organization).

Writing – Unit 14 trang 158 Tiếng Anh 12

WRITING
Task 1: Work in groups. Discuss the question: “Which international organizations would you like to work for: WWF, WHO or the UN? Explain your choice. Use the following suggestions.
• Have an opportunity to live abroad
• Use English at work
• Help improve international health care
• Travel all over the world
• Have high salary
• Do research on rare plants and animals
• Be good at biology
• Do medical research
• Meet different people
• Do charity and volunteer work
• Work in remote and mountainous areas
• Protect endangered species
(Làm việc từng nhóm. Thảo luận câu hỏi: Em muốn làm việc cho tổ chức quốc tế nào ,WWF, WHO hay Liên Hiệp Quốc? Giải thích sự chọn của em. Dùng những ý đề nghị sau sau.)
– có cơ hội sống ngoại quốc
– sử dụng tiếng Anh khi làm việc
– giúp cải tiến sự chăm sóc sức khoẻ
– du lịch khắp thế giới
– có lương cao
– nghiên cứu những động thực vật quý hiếm
– giỏi về sinh học
– nghiên cứu y học
– gặp gỡ nhiều người
– làm những công tác từ thiện và tự nguyện
– làm việc ở những núi hẻo lánh
– bảo vệ những chủng loại đang lâm nguy.
If I could work for an international organization. I would like to work for WHO. When I work this organization I can:
– first, help to reduce sufferings for the sick, and the victims of epidemic.
– have an opportunity to live abroad;
– travel all over the world;
– use English at work and meet different people:
– help to improve international health care;
– work in remote and mountainous arcas..
– do charily and volunteer work.
Task 2: Suppose you were offered a job with one of the above international organizations, which one would you like lo choose? Write a paragraph of about 100 words expressing the reasons why you choose the organization. (Giả sử em được đề nghị một việc làm cho một trong những tổ chức quốc tế trên, em muốn chọn tổ chức nào? Viết một đoạn văn khoảng 100 từ giải thích lí do em chọn tổ chức đó.)
If I were offered a job with one of the international organizations, I would choose UNEP (the United Nations Environment Programme). I work for this programme for a nunmber of reasons.
First, I have an opportunity, with my colleagues and companions, to protect and conserve our living environment, which is the most important condition for all beings on this planet. As we all know, our living environment, at present, is being terribly destrafed and damaged. And this has resulted in how many natural disasters which occurred ill many places and look a lot of lives.
Therefore if we do not take any measures to stop it, no species of beings – humans, plants and animals – can exist on this world in the future.

Language focus – Unit 14 trang 159 Tiếng Anh 12

LANGUAGE FOCUS
– Pronunciation : The falling tune
– Grammar: Phrasal verbs
❖ Grammar
Exercise 1: Complete the sentences below, using the words from the box. Some words can be used more than once. (Hoàn chỉnh những câu dưới đây, dừng từ trong khung. Một vài từ có thể dùng hơn một lần.)
Fil in give up take off wash up go on Look up put on turn on turn off
1. John got ill and had to………….smoking.
2. Please………………this form and post it.
3. It’s dark in here. Can I………….the lights?
4. Remember to……………your shoes when you are in a Japanese house.
5. Let me help you…………… .
6. You can………..the new words in the dictionary.
7……………..the lights when you are not using them. 
8. Why do you have to……………the form?
9. He is too tired to…………working.
10…………….your coat, it’s cold outside.
1. give up 2. fill in 3. turn on 4. lake off 5. wash up
4.look up 7. turn off 8. nil in 9. go on 10. put on
Exercise 2: Complete the sentences below, using the right word from the box Some words can be used more than once. (Hoàn chỉnh các câu dưới đây, dùng từ đúng trong khung. Một vài từ có thề được dùng hơn một lần.)
In on up down back
Up away in round out
1. The door opened and I went in.
2. I usually get………at six o’clock in the morning.
3. I’m bored. Shall we 20 …….this evening?
4. I heard a noise behind me and turned………,but there was nothing.
5. I can’t go………walking. Can we stop and have a short rest?
6. Hurry…………! The bus is coming.
7. I’m not feeling well. I’m going to lie………………for an hour.
8. “I need you. Don’t go……………..”
9. “Please come in and sit……………..”
10. John put………….his best clothes for the interview.
1.in 2. up 3. out 4. round 5. on
4.up 7. down 8. away 9. down 10. on
Exercise 3: Replace the words in brackets in the following sentences with a suitable phrasal verb in the box. (Make any other necessary changes.) (Thay thế những tử trong ngoặc ở những câu sau bằng một động từ kép thích hợp trong khung .Thực hiện những thay đổi cần thiết.)
turn up look after take after get over
go off try out hold up
1. The trouble with Frank is that he never turns up on time for a meeting.
(arrives)
2.John, could you…………my handbag while I go to the toilet?(take care of)
3.What a lovely baby! He certainly ……….his father, doesn’t he? (resembles)
4. My father still hasn’t really ……………the death of my mother. (recovered from)
5. Because of an accident, my train was………….for several hours. (delayed)
6. I’ll be back in a minute, Jane. I just want to………my new tape recorder.(test)
7.The bomb………..with a loud bang which could be heard all over (exploded)
1. turns up 2. look after 3. takes after 4. sot over
5. held up 6. try out 7. went off