Giải bài tập Anh 12 – Unit 3

Unit 3: Ways Of Socialising – Các cách thức giao tiếp xã hội

GRAMMAR – Unit 3

GRAMMAR
Pronunciation: Stress in two-syllable words (Trọng âm ở từ hai vần (âm tiết)).
Không có quy tắc nhất định về trọng âm ở tiếng Anh. Tuy nhiên có một số quy tắc thông dụng.
– Trọng âm (Stress) chỉ được đạt trên từ gốc (root words). Phần được thêm vào (Affixes) không được tính là vần / âm tiết.
Phần được thêm vào gồm có tiếp đầu ngữ (Prefixes) và tiếp vĩ ngữ (Suffixes).
e.g.: nation : từ gốc,
– national: “-al” là tiếp vĩ ngữ (suffix)
– international : “inter” : là tiếp đầu ngữ (prefix)
Do đó trọng âm chỉ đặt ờ từ gốc là “nation”.
Rules for TWO – syllable words (Ouy tắc cho từ HAI vần)
1. Đa số danh từ và tính từ
– Trọng âm được đăt ở vần đầu.
e.g.: ‘climate, ‘table, ‘lesson, ‘happy, ‘courage,…
– Một số danh từ có trọng âm ở từ gốc.
e.g.: de’sian. hc’licf, ex’cuse,…
– Danh từ tận cùng -OO hay -OON : trọng âm đại trên vần này.
e.g.: bam’boo, hal’loon…
Những danh từ vay mượn ở từ nước ngoài có trọng âm ở vần hai chẳng hạn : ho’tel, ea’ragc, ma’chine, e’vent, …
2. Trọng âm được đặt ở từ gốc tính từ và động từ (Adjectives and Verbs):
Từ gốc ở vần thứ hai
a. Động tờ (Verbs)
e.g.: ap’pear, be’ein, ex’plain……….
Chú ý:
* Động từ tận cùng bằng OW, ÉN, Y, EL, ER, LE, ISH : trọng âm ở vần thứ nhất, e.u.: ‘follow, harden, ‘suffer, ‘finish, ‘carry. …
* động từ tận bằng -ATE: trọng âm được ở vần HAI (-ATE).
e.g.: nar’rale, tran’slale, dic’tate…
b. Tính từ (Adjectives)
e.g.: ex’tremc. dis’tinet, com’plete,………….
3. Từ hai vần vừa là Danh từ vừa là động từ (Two-syllable words that are both
nouns and verbs).
a. Trọng âm được đặt ở vần thứ nhất khi chúng là danh từ.
e.g.: ‘record, ‘object
b. Trọng âm được đặt ở vần thứ hai khi chúng là động từ.
e.g.: re’cord, ob’ject
Ngoại lệ (Exceptions): Không phải tất cả từ hai vần vừa là danh từ vừa là động từ theo quy lắc này.
— Một số từ có trọng âm đặt ở vần thứ nhất như: purchase, promise,
— Một số từ có trọng âm đặt vần thứ hai như: control. surprise,..
4. Đại từ phản thân (Reflexive pronouns): trọng âm được đặt ở vần “-self/- selves”, e.g.: my’self, her’self, them’sdves,…
5. Trạng từ và giới từ (Adverbs and prepositions): trọng âm được đặt ở từ gốc.
e.g.: a’bove, be’fore, perhaps, in’deed, ‘quickly…………..
6. Từ ghép (Compound words):
a. Danh từ? (Nouns): trọng âm thường được đặt ở từ đâu.
e.g.: ‘drugstore, ‘lightbulb, ‘baseball, ‘rainfall,..
b. Tinh từ (Adjcctives): trọng âm đặt ở vần thứ hai.
e.g.: bad-’tempered, old’fashioned

GRAMMAR – Unit 3 (Tiếp)

Grammar
Reported Speech – Indirect Speech (Lời tường thuật – Lời nói gián tiếp)
Khi đổi lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp – lời tường thuật, chúng la phải thực hiện bốn quy lắc sau:
a. Động từ tường thuật (Reporting verbs)
b. Ngôi {Persons).
c. Thì {Tenses)
d. Từ thời gian – nơi chốn (Time or Place Words),…
1. Động từ tường thuật (Reporting verbs): Động từ tường thuật của Lời nói trực tiếp (Direct speech) phải được đổi phù hợp với nghĩa hoặc cấu trúc câu của Lời nói trực tiếp.
e.g.: He said, “ Do you like coffee?” => He asked me if I liked coffee.
“If I were you, I’d not buy that coat,” said Mary.
=> Mary advised me not to buy the coat.
Ghi nhớ:
a. SAY TO không bao giờ được dùng ở Lời nói gián tiếp – Lời tường thuật.
SAY TO được thay bằng TELL+(0)~
b. TELL không bao giờ được dùng ở Lời nói trực tiếp.
2. Ngôi (Persons)
a. Ngôi thứ nhất (First persons): được đổi theo ngôi cửa chủ từ cửa mệnh đề tường thuật.
e.g.: Tom said, “I bought this book yesterday.”
=> Tom said (that) he had bought the book the day before.”
Tom and Ann said. “We will visit our teacher.”
=> Tom and Ann said (that) they would visit their teacher.
b. Ngôi thứ hai (Second persons)
* Động từ tường thuật không có túc từ : ngôi thứ hai thành ngôi thứba.
e.g.: They said, “ Do you watch TV every day?”
=> They asked if he/ she watched TV every day.
* Rộng từ tường thuật có túc từ: ngôi thứ hai được đổi theo ngôi của túc từ.
e.g.: Tom said to me, “You had better study hard for the exam.”
=> Tom told me (that) I had better study for the exam.
Tom said to Ann, “Will you have enough time for the work?”
=> Tom asked Anna if she would have enough time for the work.
c. Ngôi thứ ha (Third persons): không đổi.
e.g.: Mary said, “They have just left for the library.”
=> May said (that) they had just left for the library.
3. Thì (Tenses)
a. Không đổi thì của Lời nói trực liếp.
a1. Khi động từ tường thuật ở Thì Hiộn tại đơn (Simple Present), Tương lai đơn (Simple Future), hay Hiện tại hoàn thành đơn (Simple Present Perfect).
e.g.: He says, “I going to study law.”
=> He says (that) he is going to study law.
They’ll say, “We’ll buy a new house.”
=> They”II say (that) they will buy a new house.
a2: Động từ tường thuật ở Thì Quá khứ đơn, nhưng lời nói trực liếp
> diễn tả một chân lí (the truth), sự kiện hiển nhiên (an evidence). định luật khoa học hay vật lí (a law of Science or physics).
e.g.: He said. “Man is error.” => He said (thast) man is error.
Our teacher said,” Health is more precious than g0ld.”
=> Our teacher said (that)health is more precious than gold.
He said, “Ice melts in the sun.” => He said (that) ice melts in the sun.
> được tường thuật ngay sau khi nói hay khi thuật lại sự kiện vẫn không đổi.
e.g.: (In class). A. “What did the teacher say?”
B. He said (that) he wants us to do our homework.
He said to me. “Hue is a quiet and peaceful city.”
=> He told me (that) Hue is a quiet and peaceful city.
> là mệnh đê chỉ ước muốn (a “wish” clause): theo sau động từ “WISH” hay “WOULD RATHER”, “IF ONLY”.
e.g.: He said, “I wish I had a good memory.”
=> He said he wished he had a good memory.
> Theo sau “It’s (high/about) time.
e.g.: He said, “It’s time we changed our way of working.”
=> He said (that) it was time they changed their way of working.
> Có những động từ như: USED TO, hay Modals như: SHOULD, OUGHT TO, HAD BETTER, MIGHT, WOULD, hoặc câu điều kiện không thật (Unreal conditional sentemces ).
e.g.: If he had enough money, he would buy a bigger house ” he said
=> He said ( that) If he had enough money, he would buy a bigger house
> với MUST : diễn tả lời khuyên.
e.g.: This book is very useful. You must read it.”, Tom said to me.
Tom told me (that) the book was very useful and I must read it.
b. Đổi thì: khi động từ tường thuật ở Thì Quá khứ đơn. Động từ của Lời nói trực tiếp được đổi theo quy tắc sau:
Direct speech Indirect speech
Present (simple / continuous) => Past (simple / continuous)
Past (simple / continuous) => Past Perfect (simple / continuous)
Present perfect(simple/continuous) => Past Perfect (simple/continuous)
Simple future => would / should + V (Present conditional tense)
(Hiện tại điều kiện)
Future continuous => would / should /….. + be + V-ing
(Present conditional continuous)
(Hiện tai diều kiện tiếp diễn)
Simple Future perfect => would / should + have + p.p.
(Fast / Perfect conditional tense)
(Quá khứ điều kiện đơn)
Past Perfect (simple/continuous) => không đổi
4. Từ chỉ thời gian / nơi chôn {Time / Pluce words)
a. Từ chỉ thời gian (Time words)
Direct
Indirect
now
=>
then, at once, immediately
ago
=>
before
tonight
=>
that night
tomorrow
=>
the next / following day
yesterday
=>
the previous day, the day before
last week / month/
=>
the previous week / month
yesterday morning/afternoon.
=>
the previous morning / afternoon/
tomorrow morning / afternoon/
=>
[he next / following morning
the day before yesteday
=>
two days before
the day after tomorrow
=>
(in) two days’time
b. Từ chỉ nơi chốn (Place words)
Direct Indirect
a. HERE => THERE : khi chỉ một địa điểm xác định
e.g.: “Do you put the pen here?” he said.
=> He asked me if I put the pen there.
b. HERE: được đổi thành cụm từ thích bợp tùy theo nghĩa.
e.g.: She said to me. “You sit here.” => She told me to sit next to her.
“Come here, John.” he said. => He told John to come over him.
5. This / These
a. This / These + từ chỉ thời gian (this / these + time word)
this / these => that / those
e.g.: “They’re coming this evening,” he said.
=> He said (that) they were coming that evening.
b. This / These + danh từ (This / these + noun)
this / these => the
e.g.: “Is this book yours?” said Man.
=> Mary asked me if the book was mine.
c. This / these : chi thị đại từ (demonstrative pronouns).
this => it ; these => they / them
e.g.: He said, “I like this.” => He said (that) he liked it.
Ann said to Tom. “Please lake these into my room.
Ann asked Tom to take I them into her room.

Reading – Unit 3 trang 30 Tiếng Anh 12

READING
❖ Before You Read
1. In the upper picture, the two men are shaking hands and saying the greetings to each other.
In the lower picture, people are waving and saying “goodbye” to one another.
2. – In class to gel my teacher’s attention, I usually raise my hand.
– To ask someone a question when they’re busy talking to someone else, I will say to him/ her “I’m sorry. I’d like to talk to you,” or “I’m sorry. I have something to talk to you”, and at the same time I say to their partner “I’m sorry.”
❖ While You Read
Read the passage and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn vù lùm hài tập kèm theo.)
Để thu hút sự chú ý của một người nào đó để chúng ta có thể nói với người ấy, chúng ta có thể dùng hoặc những hình thức giao tiếp bằng lời hoặc không bằng lời. Chúng ta hãy nhìn vào cách giao tiếp không bằng lời ở tiếng Anh. Có lẽ cách thông thường nhất để thu hút sự chú ý của một người là vẫy tay. Chẳng hạn, nếu chúng ta đang dự một bữa tiệc náo nhiệt và gặp Lynn,một người bạn đứng ở cửa cách xa khoảng 20 thước, chúng ta có thể giơ tay và vẫy cô ấy như một dấu hiệu cho biết chúng ta thấy cô.
Nhưng trong tình huống như thế này chúng ta có thể khó vẫy tay biết bao? Già sử bạn đang sân bay, và bạn thấy anh bạn xuống máy bay và bắt đầu đi về hướng bạn. Nếu bạn mừng rỡ, bạn có thể nhảy lên xuống và vẫy tay liên tục bạn có thể để thu hút sự chú ý của anh ấy. Đây là tình huống mà những kí hiệu không bằng lời hiển nhiên và mạnh mẽ thích hợp.
Nhưng có vài tình huống giao tiếp mà những hình thức gây chú ý không bằng lời nhẹ nhàng hơn lại thích hợp hơn. Chẳng hạn, trong một nhà hàng, nếu chúng ta muốn thu hút chú ý của một nhân viên phục vụ, chúng ta có nhiều sự lựa chọn. Chúng ta có thể chờ cho đến khi người đó đi qua, nhìn vào mắt anh, và gật đầu nhẹ để cho anh biết chúng ta muốn anh đến với bàn cùa chúng ta. Hoặc chúng ta có thể nhẹ nhàng giơ tay để cho biết chúng ta cần sự giúp đỡ. Chúng ta huýt sáo hay vỗ tay để gây sự chú ý của người khác. Điều đó được xem vô lễ và ngay cả thô lỗ.
Trong nhiều tình huống giao tiếp sự thân mật cho phép, đưa tay lên ngắn ngủi và vẫy tay nhẹ nhàng. Chẳng hạn, nếu bạn đi ngang sân trường và thấy giáo viên của bạn đang tiến đến, cái vẫy tay thân mật nhẹ nhàng để gây sự chú ý của thầy /cô ấy là đủ.
Một khi bạn đã gây được chú ý của bạn, bạn không nên chỉ vào người hay vật bạn muốn anh / chị ấy nhìn vào. Một cái gật đầu nhẹ là đủ. Chỉ vào ai thường được xem vô lễ. Dĩ nhiên có nhiều lúc sự chỉ hoàn toàn có thể chấp nhận, như khi giáo viên muốn sự chú ý của người nào trong lớp. Giáo viên thường chỉ vào học sinh đó và nói. “David, em vui lòng đọc câu kế.” Sự chỉ ở đây không phải vô lễ, đơn thuần là cách gây sự chú ý của một người.
Task 1: Give the Vietnamese equivalent to the following words anti phrases. (Cho từ tương đương tiếng Việt của những từ và cụm từ sau.)
verbal: bằng lời nói rude : vô lễ
non-verbal: không bằng lời nói informality : sự/tính thân mật
approach: đến gần
attract some’s attention: thu hút sự chú ý của ai
attention getter : cử chỉ gây sự chú ý
a light nod will do : cái gật đầu nhẹ là đủ.
Task 2: Decide which of the three options below is the best title for the passage. (Quyết định sự chọn lựa nào trong ba chọn lựa dưới đây là lựa thích hợp nhất cho đoạn văn.)
A. Attracting Attention: Non-verbal Cues
B. Attracting Attention by Waving
C. The Best Ways of Attracting Attention
( Answer: A . Attracline Attention : Non-verbal Cues)
Task 3: Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)
1. What can we do when we want to attract someone’s attention?
2. What are considered to be big, obvious non-verbal signals?
3. What can we do if we want to attract the waiter’s attention?
4. If you are walking across the schoolyard and see your teacher approaching you, what can you do to attract his or her attention?
5. Why shouldn’t you point at the person or thins you want your friend to look at once you’ve got his or her attention?
Answer:
1.When we want to attracl someone’s attention, we can use either verbal or non-verbal communication.
2. They are strong gestures that can he easily seen in the distance.
3. If we want to attract a waiter’s attention, we can wait until he passes near us, catch his eyes and nod slightly to let him know we would like him to come to our table. Or we can raise our hand slightly to show we need assistance.
4. We can use a small friendly wave to attract his / her attention.
5. Because this action is usually considered rude.
❖ After You Read
Work in pairs. Discuss the meanings of whislline and hand-clapping in Vietnamese culture. (Làm việc từng đôi. Thảo luận ý nghĩa của huýt sáo và vỗ tay theo văn hóa Việt Nam.)
A. Do you think whistling and hand-clapping convey different meanings?
B. Sure. These two actions have quite different meanings. I think whistling is a sicnal to show we feel happy or satisfied with something.
A. But teenagers, at present, whistle to express their disapproval or protest.
B. OK. But only for teenagers. To adults or learned or educated people, they never whistle to show their disapproval or dissatisfaction.
A. That’s right. Whistling in crowds is considered impolite or even rude.
B. What about hand-clapping?
A. In my opinion, hand-clapping is a action used to show one’s approval, aurcement or enjoyment.
B. But I’ve heard there is a different meaning between common hand-clapping and slow hand-clapping.
A. Sorry, I’m not much sure, but as I know slow hand-clapping shows the applause or cheer.
B. However slow hand-clapping with shouts can be used to express strong disapproval or protest.
A. Thus, we should be careful when we clap our hands.
B. Well, I think so.

Speaking – Unit 3 trang 32 Tiếng Anh 12

SPEAKING
Task 1: Practise reading these dialosues, payine attention to how people give and respond to compliments in each situation. (Thực hành đọc những bài đối thoại này, chú ý cách người ta cho và đáp lại lời khen ở từng tình huống.)
Phil: Barbara, bạn thực sự có áo sơ mi đẹp quá! Tôi chưa bao giờ thấy cái áo nào hoàn hảo với bạn như thế.
Barbara : Cám ơn bạn, Phil. Đó là lời khen hay.
Peter: Cindy. Kiểu tóc của bạn tuyệt quá!
Cindy : Cám ơn, Peter. Tôi nghĩ cuối cùng tôi tìm được kiểu tóc trông lịch sự và dễ chải.
Tom : Tony, tôi nghĩ ván quần vợt của bạn hôm nay khá hơn nhiều.
Tony: Bạn đùa đấy thôi. Tôi nghĩ nó thật tệ đấy!
Task 2: Work with a partner. Practise giving compliments to suit the responses Use the cues below. (Làm việc với một hạn cùng học. Thực hành cho lời khen phù hợp với những câu trả lời. Dùng từ gợi ý dưới đây.
David: _____________________________________________________ (dress)
Kathy: I’m glad you like it. I bought it at a shop near my house a few days ago.
Hung:__________________________________________________ (motorbike)
Hien: Thanks, Hung. I think I’ve finally found the colour that suits me.
Michael: ______________________________________________ . (badminton)
Colin: You must be kidding! I thought the same was terrible.
Answer:
– David : You look really nice with your dress, Kathy!
– Hung : Your motorbike is certainly unique. I don’t think I’ve ever seen anything like this before!
– Michael: I didn’t know you could play badminton so well!
Task 3: Work in pairs. Practise responding to the compliments below. (Làm việc từng đôi. Thực hành trả lời những lời khen dưới đây.)
Phil: You’re a great dancer, Huong. I wish I could do half as well as you.
You:…………………………………………………………………………
Peter: I didn’t know you could play the guitar so well, Toan. Your time was lovely!
You:………………………………………………………………………………..
Tom: Your English is better than many Americans, Hanh. I really enjoy your public speaking.
You:………………………………………………………………………………..
Answer:
– You : Thanks, Phil. That’s very nice of you to say so.
– You : Thank you, Peter. I’m glad you enjoyed it.
– You : Thanks. That’s a nice compliment, but sometimes I think I’m not so good at all.
Task 4: Work with a partner. Make dialogues to practise giving and responding to compliments, using the cues below. (Làm việc với một bạn cùng học. Làm các cuộc đối thoại để thực hành cho và trả lời những câu khen, dùng những từ gợi ý dưới đây.)
– a nice pair of glasses
– a new and expensive watch
– a new cell phone
– a modem-looking pair of shoes
– a fashionable jacket
Answer:
1. A: That’s such a nice pair of glasses you have on! 1 almost don’t recognize you.
B: Thanks. I take that as a nice compliment, I guess.
2. C. I really like your new watch!
D. Really? That’s nice of you to notice it.
3. E. Your new jacket is very fashionable and lovely!
F. Oh! Thank you. I got it yesterday.

Listening- Unit 3 trang 34 Tiếng Anh 12

LISTENING
❖ Before You Listen
Work with a partner. Study the pictures and answer the questions. (Làm việc với một bạn cùng học. Khảo sát các hình và trả lời các câu hỏi.)
1. What are they doing?
2. What do you think each of them would say to greet each other?
3. What do you think they would talk about?
4. How Ion? do you think it would take them to finish their call and why?
Answer
1. They’re talking on the phone.
2. They would say “Hello” to greet each other.
3. I think they would talk aboul their usual jobs and things happening to them.
4. It would take them about five minutes to finish their calls because they are on the move in the street.
❖ While You Listen
Task 1: Linda Cupple. a social worker, advises younạ people on how to use (he telephone in their family. Listen to her talk and decide whether the statements are true (T) or false (F). (Linda, một cán bộ xã hội, khuyên người trẻ cách dùng điện thoại ở gia đình. Lắng nghe cuộc nói chuyện của cô và quyết định những câu nói đúng (T) hay sai (F).
1. The telephone often causes arguments between members of the family.
2. A reasonable length of time for a call is the main problem.
3. Ten minutes is a reasonable length of time for a call.
4. Young people should not receive a call at dinner time
5. Young people often call their friends at night.
6. You can’t call your friends at any time even when you have a separate telephone
1.T 2.T 3. T 4. T 5.T 6. T
❖ Tapescript
The Telephone – Potential Family Background
Hello, everyone. In today’s talk I’m going to give you some pieces of advice on how to use the telephone in the most deceni way so as lo avoid unnecessary disagreements between you and members of your family.
The telephone, as you know, is a marvelous instrument, but it may cause arguments between you and your parenls-arguments that could be easily avoided if you would sit down, talk it over and agree to a few simple regulations.
The most obvious problem, of course, is what everyone considers a reasonable length of time for a call. The exact duration must be worked out with your parents, but ten minutes should be an absolute maximum. That’s certainly long enough to say almost anything in five different ways, and yet it isn’t so long that other members of the family will become apoplectic. Even when your parents are out, the length of your call should be limited, because they, or someone else, may he trying to reach your home for a very important reason.
Calling hours should be agreed upon. If your parents object to your leaving the dinner table to take calls, tell your friends to avoid calling at that hour, if someone does phone, ask him to call back, or offer to call him when dinner’s over.
A serious calling problem is calling very late at night, or very early on weekend mornings. This particular mistake is made mostly by young people who consider 10 or 11 pm. when a lot of tired adults are happily sleeping, the shank of the evening.
So please tell your friends not lo call after ten o’clock. The shock of waking out of a sound sleep and the fright of that instant thought – “There’s an accident” – are enough to give your parents a heart attack. Weekend morning calls aren’t so startling but it’s the one time your parents can sleep late.
If your mother and father, out of kindness, have installed a separate phone for you, remember that you’re still a member of a family. So try to stick to your family’s regulations. That’s all for my talk today. Thank you lor listening.
Task 2: Listen to part of Ms Linda Cupple’s talk again and write the missing words. (Nghe lại một phần của cuộc nói chuyện của bà Linda Cupple và viết những từ thiếu.)
Calling hours should be (1) ………upon. If your parents object to your leaving the dinner table to take calls, tell your friends (2)………….calling at that hour; if someone does phone, ask him to call back, or offer to call him when dinner’s over.
A serious calling problem is calling very late at night, or very early in the morning. This (3)……………….. mistake is made mostly by young people who consider 10 or 11 p.m, when a lot of tired(4)………..are happily sleeping, the shank of the evening. So please tell your friends not to call after ten o’clock. The shock of(5)…………..out of a sound sleep and the fright of that instant thought – “There’s an accident” – are enough to give your parents a(6)……… attack. Weekend morning calls aren’t so startling, but it’s the one time your parents can sleep late
If your mother and father, out of (7) …………, have installed a separate phone for you. remember that you’re still a member of a family. So try (8)………to vour family’s regulations.

  1. aereed 2. to avoid 3. particular 4. adults
  2. waking 6. heart 7. kindness 8. to stick

❖ After You Listen
Listen again. Summarize Ms Linda Cupple’s talk, beginning with. (Nghe lại. Tóm tắt bài nói chuyện của Bà Linda Clippie, bắt đầu với).
In this talk. Ms Linda Cupple gives us some pieces of advice on how to use the telephone in the family.
The first is to work out a reasonable length of time for a call after a discussion with our parents, usually ten minuies at most. And it’s the duration of time for receiving or making a call at the usual time. Next, it’s a great problem to make a call very late at night or early in the morning, particularly on weekends, because it’s the time your parents can sleep late. So even you have a separate phone, try to stick to the family’s regulations

Language focus – Unit 3 trang 38 Tiếng Anh 12

LANGUAGE FOCUS
– Pronunciation : Stress in two-syllable words.
– Grammar: Reported Speech
❖ Grammar
Exercise 1 : Last week you met Thuan, a friend you hadn’t seen for a long time. Look at the list of things he said to you, then tell another friend what he said. Use reported speech. (Tuần rồi em gặp Thuan, một người bạn từ lâu em không gặp. Nhìn vào danh sách những việc anh ấy nói với em, sau đó kể cho một người hạn khác những gì anh ấy nói. Dùng lời tường thuật.)
1. I’m going to work in Ho Chi Minh City next July.
2. I work for a big company.
3. I’m their marketing manager.
4. The company has opened an office in Ho Chi Minh City.
5. It has been very successful.
6. I have been chosen to run an office in District 5.
7. How long have you been learning English?
8 . I don’t have much time to enjoy myself.
9. I hope you will come and visit me in Ho Chi Minh City.
10. I hope I will be successful in Ho Chi Minh City.
Tell your friend what Thuan said:
1. Thuan said he worked for a big company.
2. Thuan said he was their marketing manager.
3. Thuan said the company had opened an office in Ho Chi Minh City.
4. Thuan said it had been very successful.
5. Thuan said he had been chosen to run an office in District 5.
6. Thuan asked me how long I had been learning English.
7. Thuan said he didn’t have much time to enjoy himself.
8. Thuan hoped I would come and visit him in Ho Chi Minh City.
9. Thuan hoped he would be successful in Ho Chi Minh City.
Exercise 2: Lan was angry with Tung. Tuan tried 10 help them get back together, and talked to Lan for Tung. Read the dialogue and complete the conversation Tuan had with Tung. (Lan giận Tung. Tuan cố gắng giúp họ trở lại vối nhau, và nói với Lan thay cho Tung. Đọc bài dối thoại và điền bài nói chuyện của Tuan với Tung.)
Tuan and Lan:
Tuan: Lan. Tung asked me to talk to you.
Lan: I don’t want to speak to him any more.
Tuan: Look, Lan, Tune is really upset.
Lan: I’m upset, too.
Tuan: Will you just let me tell you his side of the story?
Lan: I’m not interested. He promised to go to the cinema but he didn’t turn up. I don’t want to see him again.
Tuan: But Lan, his motorbike broke down.
Lan: He has got a phone, hasn’t he?
Tuan: But that’s the point. He tried to phone you many times but he couldn’t get through.
Lan: I don’t believe he did.
Tuan: Yes, he did. He came to my house. Do you believe me?
Lan: OK. I’ll talk to him later. I must be going now otherwise I’ll be late for school.
Tuan: Thanks, Lan. Tung will be really happy to know you forgive him.
Tuan and Tung:
Tung: What did she say?
Tuan: She said (1) she didn’t want to talk to vou.
Tung: Well, what did she say when you told her I was really upset?
Tuan: She said she (2)………….too, so I asked her to let me tell her your side of the story, she said she (3)……………..because you (4)………but you (5) …………. She said she (6)………….again.
Tung: Did you explain about my motorbike?
Tuan: Yes, and she was very sarcastic. She said she didn’t believe you had phoned her. Then I told her you had tried many times but you couldn’t get through, but she said (7)……….. Then I told her you had come to my house and asked if she believed me. She said ‘OK’ and she said (8)………. Then she said (9)………….
Tung: Thanks, Tuan. I really owe you one.
Tuan: That’s all right.
2. was upset
3. was not interested
4. had promised to go to the cinema
5. hadn’t turned up
6. didn’t want to see you
7. didn’t believe you had tried
8. she would talk to you later
9. she had to go otherwise she would be late for school.